Tin tức

Mỡ trong máu bao nhiêu là cao?

Mỡ trong máu bao nhiêu là cao?

Mỡ trong máu bao nhiêu là cao? là câu hỏi mà nhiều người quan tâm hiện nay. Đặc biệt là những người ngoài 40 tuổi trở ra, người già,…Vậy đâu là câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi này?

Mỡ trong máu là chỉ số quan trọng giúp đánh giá tình trạng cơ thể rất hiệu quả. Chính vì vậy, hiện nay không ít công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những gì liên quan đến chỉ số mỡ trong máu bao nhiêu là cao?

Mặc dù căn bệnh mỡ máu cao không còn xa lạ với mỗi người song những kiến thức và thông tin cần thiết về bệnh thì nhiều người vẫn chưa nắm vững, hoặc chưa đủ để nhận biết được tình trạng bệnh của bản thân. Để giúp bạn đọc có thể dễ dàng nhận biết được sự xuất hiện của bệnh mỡ máu và có thêm những kiến thức hữu ích về bệnh, Phúc Nguyên Đường sẽ chia sẻ một số thông tin về chỉ số mỡ máu, thông tin được cho là cần thiết với mỗi người, đồng thời cũng giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc chỉ số mỡ máu bao nhiêu là cao?

Mỡ máu là gì?

Mỡ máu là gì?

Kết quả xét nghiệm mỡ trong máu sẽ đưa ra những trị số nhất định. Chúng có vai trò cảnh báo cho người khám  những dấu hiệu nguy hiểm có thể xảy đến với cơ thể nhằm kịp thời điều chỉnh lối sống, cách sinh hoạt của mình. Hoặc nặng hơn, người đó phải tiến hành điều trị để kiểm soát tình trạng rối loạn mỡ máu.

  • Mỡ trong máu bao nhiêu là cao?

Bệnh mỡ máu cao xuất hiện khi chỉ số cholesterol toàn phần, triglyceride, LDL tăng cao. Với một người có sức khỏe bình thường các chỉ số này sẽ giữ một mức ổn định và đảm bảo sự cân bằng giữa cholesterol xấu và tốt bên trong cơ thể. Nhưng khi căn bệnh xuất hiện, các chỉ số sẽ bị biến động, tùy vào mức độ của bệnh mà các chỉ số này sẽ sự chênh lệch thấp hay cao so với mức giới hạn.

Khi xét nghiệm mỡ máu, 4 chỉ số quan trọng cần được quan tâm, đó là: cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (LDL-c), HDL-cholesterol (HDL-c) và triglyceride.

Chỉ số mỡ trong máu bao nhiêu là cao?

Nhiều người khi cầm kết quả xét nghiệm mỡ máu ở trong tay nhưng cũng không biết được bản thân có mắc bệnh hay không? Vậy mỡ trong máu bao nhiêu là cao? Để có thể hiểu được những chỉ số trong tờ giấy xét nghiệm, chúng ta phải nắm bắt được mốc an toàn và mốc giới hạn của các chỉ số.

Về chỉ số cholesterol toàn phần:

  • Ở người bình thường: < 200 mg/dL hoặc < 5,2 mmol/L
  • Ở người mắc bệnh: > 240 mg/dL hoặc > 6,2 mmol/L

Về chỉ số LDL (chỉ số cholesterol xấu):

  • Ở người bình thường: < 130 mg/dL hoặc < 3,3 mmol/L
  • Ở người mắc bệnh: > 160 mg/dL hoặc > 4,1 mmol/L

Về chỉ số triglyceride:

  • Ở người bình thường: < 160 mg/dL hoặc < 2,2 mmol/L
  • Ở người mắc bệnh: > 200 mg/dL hoặc > 2,3 mmol/L

Chúng ta có thể dựa trên các chỉ số này để so sánh với các chỉ số trên tờ giấy xét nghiệm. Thông thường nếu tinh ý, chúng ta hoàn toàn có thể đọc được các kết quả xét nghiệm và biết được tình trạng bệnh của bản thân bởi kết quả xét nghiệm thành phần của máu, các bác sĩ đều đã ghi rõ thành phần nào an toàn, thành phần nào cao hoặc thấp quá so với mức quy định.

Cholesterol và triglyceride được mang đi trong máu nhờ kết hợp với một chất có tên là lipoprotein là HDL và LDL. Cholesterol kết hợp với LDL (được ký hiệu là LDL-c) là dạng cholesterol khi dư thừa sẽ gây hại cho cơ thể. Chúng vận chuyển cholesterol vào trong máu, lắng đọng vào thành mạch máu và là yếu tố chủ chốt hình thành mảng xơ vữa động mạch. Cholesterol kết hợp với HDL (được ký hiệu là HDL-c) là một dạng cholesterol có lợi cho cơ thể. HDL-c chống lại quá trình xơ mỡ động mạch bằng cách mang cholesterol dư thừa ứ đọng từ trong thành mạch máu trở về gan.

Như vậy, muốn phát hiện sớm cần làm những xét nghiệm đầy đủ để đánh giá tình trạng mỡ trong máu. Trong bốn thành phần xét nghiệm có đến ba thành phần dư thừa sẽ gây hại là cholesterol toàn phần, LDL-Cholesterol và triglyceride; chỉ có một thành phần giúp bảo vệ là HD- cholesterol.

Khi xem kết quả xét nghiệm cần lưu ý sự cân bằng giữa thành phần bảo vệ HDL-c và thành phần gây hại LDL-c. Nếu thành phần gây hại cao và thành phần bảo vệ thấp thì việc điều trị tình trạng rối loạn mỡ máu không thể chậm trễ. Khi có sự bất thường ở bất cứ thành phần mỡ máu nào thì đó đã là rối loạn mỡ máu. Ngoài ra, cũng cần lưu ý đến các yếu tố liên quan như: tuổi, bệnh tim mạch, cao huyết áp hay tiểu đường đi kèm…

  • Những bệnh liên quan đến tỉ lệ mỡ trong máu

Một trong các hệ lụy mà mỡ máu gây ra là viêm tụy cấp, thường gặp ở thể rối loạn mỡ máu do tăng triglyceride (dạng chất béo, thành phần chủ yếu trong dầu thực vật và mỡ động vật). Khi hàm lượng triglyceride tăng gây viêm tuyến tụy, sẽ có những biểu hiện: đau bụng dữ dội, nôn mửa, sốt, nhịp tim nhanh. Viêm tụy cấp còn có thể tạo điều kiện cho các enzyme và các chất độc tràn ra ngoài tụy và đổ vào ổ bung, gây hạ huyết áp và tổn thương các cơ quan bên ngoài ổ bụng. Hậu quả là có thể dẫn tới các tình trạng: hoại tử tụy, suy hô hấp cấp, suy thận cấp… đe dọa đến tính mạng người bệnh.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, rối loạn mỡ máu là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh lý tim mạch và cướp đi mạng sống của khoảng 17,5 triệu người trên toàn thế giới mỗi năm.

Còn về bệnh gan, máu nhiễm mỡ là nguyên nhân phổ biến dẫn tới tình trạng gan nhiễm mỡ. Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới các bệnh như xơ gan, ung thư gan. Trong số các trường hợp bị gan nhiễm mỡ không do bia rượu thì có tới hơn 10% lá gan đã được thay thế bằng mỡ, mà nguyên nhân phổ biến nhất đối với gan nhiễm mỡ là bệnh tiểu đường, béo phì và triglyceride cao.

Mỡ máu tăng, lắng đọng tại các thành mạch gây mảng xơ vữa, làm ảnh hưởng đến độ bền các mạch máu, đồng thời cũng làm hạn chế dòng máu tới các cơ quan, đặc biệt là não. Đây là nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu máu não, đột quỵ não. Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng đối với phụ nữ lớn tuổi, mỡ máu là một trong những nhân tố gây đột quỵ.

Ngoài những bệnh kể trên thì bệnh mỡ máu còn gây ra một số hệ lụy khác như: khi bị mỡ máu sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 2 lên gấp 5 lần. Ngoài ra còn xuất hiện hiện tượng đau và tê chân.

  • Nguyên nhân dẫn đến bệnh máu nhiễm mỡ

Nguyên nhân máu nhiễm mỡ là do di truyền, yếu tố gia đình, chế độ ăn uống không điều độ, ăn nhiều đạm động vật, chất béo bão hòa, nhiều đường bột, ăn ít hoa quả và lười vận động, nhất là dân trí thức, văn phòng.

Ngoài ra quá trình học tập căng thẳng, làm việc áp lực cao không có chế độ nghỉ ngơi hợp lý sẽ gây căng thẳng stress từ đó dẫn đến hiện tượng rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể, mỡ tích tụ nhưng không được chuyển hóa thành năng lượng về lâu dài sẽ dẫn đến các bệnh về tim mạch, mỡ máu.

Những biểu hiện ban đầu của bệnh máu nhiễm mỡ thường khó phát hiện. ở người trẻ thường thầm kín, hầu như không có triệu chứng.

Nhiều người chỉ vô tình phát hiện ra bệnh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc thấy huyết áp cao, đau đầu thì đi làm thêm xét nghiệm máu thì đã thấy bị mỡ máu cao. Ở người già thì biểu hiện rõ ràng hơn, có đến 90% là tăng huyết áp, đái tháo đường đi kèm với tăng mỡ máu. Chính vì vậy, việc thường xuyên kiểm tra tỉ lệ mỡ trong máu bao nhiêu là cao rất quan trọng. Bạn có thể phát hiện sớm các bệnh liên quan, từ đó tìm cách giải quyết nhanh chóng, hiệu quả.

Một số cách phòng tránh bệnh máu nhiễm mỡ hiệu quả

Một số cách phòng tránh bệnh máu nhiễm mỡ hiệu quả

  • Một số cách phòng tránh bệnh máu nhiễm mỡ hiệu quả

Bệnh mỡ máu cao có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Vậy nên, với những người trên 20 tuổi nên làm xét nghiệm máu 5 năm 1 lần, từ đó đưa ra các biện pháp ngăn ngừa, điều chỉnh lối sống, ăn uống, sinh hoạt và điều trị sớm nếu xét nghiệm cho thấy bị mỡ máu cao.

Với những người bị mỡ máu cần có chế độ ăn được kiểm soát, được vận động, tập luyện một cách phù hợp để cho cơ thể không bị thừa cân; luôn để tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng cũng có thể giúp đưa chỉ số mỡ máu về giới hạn an toàn.. Ngoài ra, bạn nên kiểm tra lại các chỉ số mỡ máu để kịp thời điều chỉnh phương pháp điều trị.

– Bệnh nhân máu nhiễm mỡ nên ăn nhiều rau xanh và hoa quả ít đường để tăng chất xơ giúp làm giảm được sự hấp thụ của đường ruột đối với cholesterol.

– Tránh bổ sung đạm cho cơ thể trong bữa tối: Bữa tối không nên ăn thức ăn chứa nhiều đạm vì rất khó tiêu hoá, lâu ngày khiến cholesterol đọng trên thành động mạch dẫn đến xơ vữa động mạch. Lượng thịt đỏ (bò, ngựa, trâu, cừu) nên ăn dưới 255 g/tuần.

– Ăn nhiều cá: Ăn nhiều cá tăng cường axit béo hệ Omega-3, có tác dụng bảo vệ tim mạch. Cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá trích và cá thu có nhiều axit béo loại này.

– Nói không với dầu mỡ và bơ: Tránh các thức ăn như bơ thực vật dạng thỏi và bánh, bánh nướng lò, thực phẩm nhiều dầu như khoai tây rán, mì ăn liền và các thức ăn nhanh. Vì trong những thức ăn này có axit béo dạng trans, có thể làm tăng lượng cholesterol máu.

Biết được mỡ trong máu bao nhiêu là cao rất quan trọng. Khi bắt đầu phát hiện ra tình trạng gia tăng mỡ trong máu ở giai đoạn sớm nhất, hãy hình thành cho mình thói quen sinh hoạt điều độ, khoa học. Không chỉ vậy, điều cần thiết là tìm kiếm những phương pháp thông thường, kết hợp với những biện pháp y học cụ thể để nhanh chóng đẩy lùi triệu chứng bệnh xuống. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho các bạn cái nhìn tổng quát về mỡ trong máu bao nhiêu là cao, những vấn đề liên quan đến bệnh máu nhiễm mỡ rất phổ biến hiện nay.

Phúc Nguyên Đường chuyên cung cấp:

– Đông trùng hạ thảo

– Nấm Linh Chi

– Sâm Hàm Quốc

– Tổ yến

– Hồng hoa Tây tạng

– An cung ngưu

– Vitamin Khoáng chất

– Quà biếu cao cấp

Địa chỉ: Số 6B Trần Quốc Toản – Q. Hoàn Kiếm – TP. Hà Nội.

Điện thoại: 024.6275.5355 – 0966.588.858

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *